Tường rào bê tông đúc sẵn có mấy loại? Giải pháp nào tối ưu nhất hiện nay?
Trong bối cảnh ngành xây dựng đang đối mặt với “cơn bão giá” nhân công và sự khan hiếm vật liệu cát, đá, việc tìm kiếm một giải pháp thay thế tường gạch truyền thống không còn là lựa chọn, mà là xu hướng tất yếu. Tường rào bê tông đúc sẵn nổi lên như một “cứu cánh” cho các công trình từ nhà dân dụng đến khu công nghiệp. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại, nếu không hiểu rõ bản chất, Quý khách rất dễ chọn sai giải pháp dẫn đến lãng phí.
Bài viết này N-EPS sẽ phân tích tường tận các loại tường rào bê tông đúc sẵn, đồng thời vạch trần những hệ quả nghiêm trọng của việc lạm dụng gạch nung mà ít ai nói cho bạn biết.
Thực trạng báo động và hệ quả của thói quen “xây gạch – đổ bê tông”
Trước khi đi vào phân loại sản phẩm, chúng ta cần nhìn thẳng vào sự thật: Tại sao chúng ta cần thay đổi thói quen xây dựng cũ?
Hơn 90% người Việt vẫn giữ tư duy “ông bà làm sao con cháu làm vậy”, tức là cứ xây nhà, xây rào là phải mua gạch nung, phải gọi xe cát, xe đá. Nhưng cái giá phải trả cho thói quen này đang ngày càng đắt đỏ, không chỉ về tiền bạc mà còn là môi trường sống của chính chúng ta.
• Cạn kiệt đất canh tác (An ninh lương thực): Viên gạch đỏ được làm từ đất sét nung. Để có đất sét, hàng ngàn hecta bờ xôi ruộng mật bị đào xới. Mất đất ruộng là mất nguồn cung lương thực, tạo ra những hố sâu gây ngập lụt, mất nơi sinh sống.
• Cạn kiệt cát sông (Sạt lở): Công nghệ “xây ướt” (trộn vữa xây, tô trát, đổ bê tông tươi) tiêu tốn khối lượng khổng lồ cát vàng sông (không dùng được cát biển). Hậu quả là lòng sông bị rỗng, sạt lở bờ, “hà bá” nuốt chửng nhà cửa ven sông.
• Lãng phí tài nguyên nước & Năng lượng: Việc bảo dưỡng bê tông, trộn vữa tốn hàng ngàn khối nước ngọt. Tường gạch nung giữ nhiệt (om nhiệt) khiến nhà nóng bức, máy lạnh chạy quá tải, tiêu tốn điện năng vô ích.
Chính phủ đã ra Thông tư 13/2017/TT-BXD khuyến khích vật liệu không nung. Và N-EPS ra đời với sứ mệnh hiện thực hóa điều đó bằng hành động cụ thể: Tạo ra những tấm tường bê tông nhẹ, không dùng đất sét, không nung đốt, thi công khô để bảo vệ môi trường.
.webp)
>>>> Xem thêm: Tấm tường rào bê tông nhẹ ST8
Phân loại tường rào bê tông đúc sẵn (Căn cứ theo trọng lượng)
Để Quý khách dễ hình dung và lựa chọn giải pháp phù hợp với nền đất của mình, chúng ta sẽ phân loại tường rào bê tông đúc sẵn dựa trên tiêu chí quan trọng nhất: Trọng lượng tấm. Theo đó, thị trường hiện nay chia làm 2 nhóm rõ rệt:
Loại 1: Tường rào bê tông nặng đúc sẵn
Đây là nhóm sản phẩm sử dụng công nghệ cũ hoặc các loại tấm panel tường có kết cấu dày và nặng nề.
– Đặc điểm nhận dạng: Các tấm bê tông thường có độ dày > 5cm, được đúc đặc hoàn toàn hoặc có lỗ rỗng (rút lõi) để giảm bớt trọng lượng nhưng không đáng kể.
– Trọng lượng: Rất nặng, dao động từ 100kg – 200kg/m².
– So sánh: Trọng lượng này thậm chí còn nặng hơn cả tường xây gạch truyền thống.
– Nhược điểm chí mạng:
• Áp lực lên móng: Do quá nặng, nó đòi hỏi hệ thống móng, đà kiềng phải cực kỳ kiên cố, tốn kém sắt thép và bê tông lót.
• Thi công khó khăn: Bắt buộc phải dùng cẩu lớn chuyên dụng, không thể thi công ở những nơi ngõ nhỏ, đất yếu hay địa hình phức tạp. Chi phí vận chuyển và lắp đặt vì thế mà đội lên rất cao.
Loại 2: Tường rào bê tông nhẹ đúc sẵn (Giải pháp N-EPS)
Đây là nhóm sản phẩm thế hệ mới, tối ưu hóa trọng lượng để giải quyết bài toán móng và thi công. Nhóm này bao gồm các dòng sản phẩm chủ lực của N-EPS:
– Các dòng sản phẩm:
• Tấm bê tông nhẹ EPS cốt thép: T8, T83.
• Tấm bê tông nhẹ EPS bề mặt xi măng: ST8, ST9.
• Tấm bê tông vân đá nghệ thuật: T4, T5.
– Trọng lượng: Siêu nhẹ, chỉ khoảng 50kg – 60kg/m² (nhẹ hơn 2-3 lần so với loại 1 và tường gạch).
– Ưu điểm vượt trội:
• Giảm tải trọng: Bảo vệ nền đất yếu, tiết kiệm tối đa chi phí gia cố móng.
• Linh hoạt: Có thể thi công bằng xe cẩu nhỏ, xe cuốc hoặc thậm chí khiêng tay ở những vị trí khó.
• Tiết kiệm: Giảm chi phí vận chuyển, nhân công và vật tư phụ.
⇒ Kết luận: Trong ứng dụng làm hàng rào hiện đại, Tường rào bê tông nhẹ N-EPS (Loại 2) đang là lựa chọn số 1 nhờ sự cân bằng hoàn hảo giữa độ bền, chi phí và tính tiện dụng.
.webp)
>>>> Xem thêm: Các Bước Thi Công Hàng Rào Bê Tông Đúc Sẵn
Chi tiết các sản phẩm tường rào bê tông nhẹ N-EPS
Tại hệ thống nhà máy N-EPS trải dài Bắc – Trung – Nam, chúng tôi sản xuất các dòng tường rào bê tông đúc sẵn chuyên biệt để đáp ứng mọi nhu cầu của Chủ đầu tư. Dưới đây là danh sách chi tiết:
Nhóm tấm bê tông nhẹ cốt thép (Chuyên dụng cho an ninh, chắc chắn)
Đây là dòng sản phẩm chủ lực, được ưa chuộng nhất vì kết cấu có lõi thép chịu lực bên trong, mang lại cảm giác an tâm tuyệt đối.
– Tấm Tường Rào Bê Tông Nhẹ T8:
• Kích thước: Dài 2.44m × Cao 61cm × Dày 8cm.
• Cấu tạo: Bê tông hạt xốp EPS + 2 lớp thép kéo nguội D3 chịu lực (Ø113 × 480 mm).
• Đặc điểm: Tấm có 2 ngàm âm dương giúp liên kết chặt chẽ. Trọng lượng ~90kg/tấm, dễ dàng thi công. Phù hợp cho mọi địa hình.
.webp)
– Tấm Tường Rào Bê Tông Nhẹ T83:
• Kích thước: Dài 3.0m × Cao 50cm × Dày 8cm.
• Cấu tạo: Tương tự T8 nhưng dài hơn, gia cường thép Ø160 × 580 mm.
• Ứng dụng: Dành cho các công trình muốn tiết kiệm số lượng cột (do bước cột xa hơn – 3m). Tuy nhiên, chỉ nên dùng ở nơi đất nền tốt, xe cẩu vào được tận nơi.
.webp)
Nhóm tấm bê tông nhẹ bề mặt xi măng (Chuyên dụng cho thẩm mỹ)
Nếu Quý khách muốn một hàng rào đẹp “không tì vết”, phẳng lỳ như kính ngay khi lắp xong mà không cần tô trát, đây là lựa chọn hoàn hảo.
– Tấm Tường Rào Bê Tông Nhẹ ST8:
• Kích thước: Dài 2.44m × Cao 61cm × Dày 8cm.
• Cấu tạo: Lõi bê tông xốp EPS, bề mặt là 2 tấm xi măng chịu lực dày 3.5mm phẳng mịn, gia cường 1 lớp thép bên trong.
• Ưu điểm: Bề mặt láng mịn tuyệt đối, chống thấm tốt, sơn trực tiếp rất đẹp.
.webp)
– Tấm Tường Rào Bê Tông Nhẹ ST9:
• Kích thước: Dài 2.44m × Cao 61cm × Dày 9cm.
• Cấu tạo: Bề mặt là 2 tấm xi măng SCG Smartboard dày 4.5mm (nhập khẩu Thái Lan) siêu bền.
• Đặc biệt: Đạt tiêu chuẩn chống cháy EI90, cách âm cách nhiệt cực tốt.
.webp)
Nhóm tấm bê tông vân đá (Thẩm mỹ nghệ thuật – Nặng nhưng không nặng)
Dành cho các công trình biệt thự, resort cần vẻ đẹp cổ điển, sang trọng.
– Tấm Tường Rào Bê Tông Vân Đá T4:
• Kích thước: Dài 2.4m × Cao 40cm × Dày 4cm.
• Cấu tạo: Bê tông đá mi + 1 lớp thép D6.
• Đặc điểm: 1 mặt phẳng, 1 mặt đúc hoa văn vân đá tự nhiên.
.webp)
– Tấm Tường Rào Bê Tông Vân Đá T5:
• Kích thước: Dài 2.4m × Cao 50cm × Dày 5cm.
• Cấu tạo: Bê tông đá mi + 1 lớp thép D6.
• Đặc điểm: 1 mặt phẳng, 1 mặt đúc hoa văn vân đá tự nhiên sắc sảo. Tấm có bo viền 4 cạnh rất tinh tế.
.webp)
“Xương sống” của hệ thống: Cột bê tông chữ H
Không thể không nhắc đến thành phần quan trọng nhất: Cột Bê Tông Chữ H.
• Tiết diện: 15x20cm.
• Cấu tạo: Bê tông cốt thép đúc sẵn, có 2 khe ngàm âm chạy dọc thân cột.
• Nguyên lý: Cột H được chôn xuống móng, các tấm tường rào sẽ được thả lọt lòng vào khe ngàm này. Không cần vữa kết nối, tạo thành khớp nối mềm giúp tường có thể co giãn, chống nứt vỡ.
>>>> Xem thêm: Giá Hàng Rào Bê Tông Đúc Sẵn Là Bao Nhiêu?
Tại sao nên chọn tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS thay vì xây gạch?
Để Quý khách dễ dàng ra quyết định, tôi xin lập bảng so sánh chi tiết dựa trên các tiêu chí quan trọng nhất của một công trình xây dựng:
| Tiêu chí | Tường Rào Xây Gạch Truyền Thống | |
| 1. Móng & Kết cấu | Rất nặng. Bắt buộc móng to, đào sâu, ép cọc dày đặc. Tốn kém. |
Siêu nhẹ. Giảm tải trọng móng, giảm cọc. Tiết kiệm chi phí móng.
|
| 2. Đà kiềng/Giằng | Bắt buộc phải có đà kiềng và đà giằng đỉnh để chống xé tường. |
Không bắt buộc. Tiết kiệm >350.000đ/md tiền đà giằng.
|
| 3. Nhân công | Cần thợ tay nghề cao để xây, trát. Thời gian thi công kéo dài. |
Lắp ghép đơn giản như Lego. Thợ địa phương làm được ngay. Nhanh gấp 3 lần.
|
| 4. Độ bền & Nứt | Dễ bị nứt chân chim, nứt xé do co ngót nhiệt (khối cứng). |
Không nứt. Cơ chế khớp nối mềm (khe thở) giúp triệt tiêu vết nứt.
|
| 5. Thẩm mỹ | Phải tô trát mới phẳng. Dễ bị rêu mốc, bong tróc sơn. |
Bề mặt phẳng mịn đúc sẵn. Ít bám rêu mốc. Sơn trực tiếp.
|
| 6. Tái sử dụng | Bằng 0. Muốn dời rào phải đập bỏ -> Xà bần phế thải. |
Tái sử dụng 95%. Tháo tấm, nhổ cột mang đi lắp nơi khác. Là “Tài sản”.
|
| 7. Tổng chi phí | Cao (do nhân công và vật tư phụ tăng giá). |
Tiết kiệm 15-20% tổng chi phí hoàn thiện.
|
Quy trình thi công tường rào bê tông đúc sẵn: Đơn giản đến bất ngờ
Nhiều khách hàng lo lắng kỹ thuật lắp ghép phức tạp. Thực tế, quy trình thi công tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS đơn giản hơn xây gạch rất nhiều:
1. Đào hố móng: Kích thước nhỏ gọn (khoảng 50x70cm), khoảng cách theo bước cột (2.5m hoặc 3.06m).
2. Dựng cột H: Đổ bê tông lót, dựng cột thẳng đứng, đổ bê tông chèn chân cột (như chôn cột điện).
3. Lắp tấm: Chờ bê tông chân cột cứng, dùng xe cẩu hoặc tời tay thả các tấm tường vào khe ngàm cột H.
4. Hoàn thiện: Chèn khe (nếu cần), xử lý mối nối và sơn nước theo ý thích.
.webp)
Tham khảo chi tiết: Hướng dẫn thi công hàng rào lắp ghép tại Long An
Kết luận
Chuyển đổi từ gạch nung sang tấm bê tông nhẹ N-EPS không chỉ là bài toán kinh tế giúp Quý khách tiết kiệm tiền bạc, thời gian mà còn là hành động thiết thực bảo vệ môi trường, bảo vệ đất đai cho thế hệ mai sau.
Với hệ thống sản phẩm đa dạng từ T8, T83 đến ST9, N-EPS tự tin mang đến giải pháp tường rào bê tông đúc sẵn tối ưu nhất cho mọi công trình. Chúng tôi không chỉ bán vật tư, chúng tôi trao giải pháp và sự an tâm.
Hỏi đáp thường gặp về tường rào bê tông đúc sẵn – (FAQs)
Dưới đây là tổng hợp những câu hỏi về tường rào bê tông đúc sẵn mà N-EPS thường xuyên nhận được từ các Chủ đầu tư kỹ tính. Chúng tôi trả lời dựa trên số liệu thực tế và kinh nghiệm thi công hàng ngàn công trình.
1. Tấm tường rào vân đá T4, T5 là bê tông nặng vậy có thực sự nặng không?
Câu trả lời là “Nặng nhưng không nặng”. Nghe có vẻ mâu thuẫn nhưng thực tế kỹ thuật là:
• Về bản chất vật liệu: Đúng là tấm T4, T5 được làm từ bê tông đá mi (bê tông cốt liệu nặng) chứ không phải bê tông xốp EPS. Nếu so cùng một thể tích (cùng độ dày 8-9cm) thì nó sẽ rất nặng.
• Về giải pháp sản xuất: Tuy nhiên, nhờ công nghệ đúc tiên tiến và cốt thép cường độ cao, chúng tôi đã tối ưu hóa độ dày của tấm mỏng lại (chỉ dày 4cm – 5cm) so với độ dày 8cm – 9cm của tấm bê tông nhẹ.
• Kết quả: Trọng lượng thực tế của tấm vân đá chỉ nặng hơn tấm bê tông nhẹ khoảng 10kg – 20kg/tấm. Mức chênh lệch này không đáng kể và hoàn toàn nằm trong khả năng thi công lắp ghép dễ dàng bằng máy móc hoặc nhân công. Hơn nữa, với khoảng cách cột 2.5m hợp lý, tấm vân đá vẫn đảm bảo sự chắc chắn tuyệt đối, không bị lật nghiêng hay yếu như các loại tấm bê tông dài 3-4m trên thị trường.
.webp)
2. Hàng rào lắp ghép N-EPS có chịu được bão không? Có bị bay tấm không?
Hoàn toàn chịu được. Nhiều người lầm tưởng “nhẹ” là “yếu”, nhưng sự vững chắc của tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS nằm ở hệ thống liên kết:
• Hệ cột H: Được chôn sâu xuống lòng đất (50cm – 1m tùy chiều cao rào) và đổ bê tông chèn chân cột kiên cố như cách chôn cột điện lực. Đây là phần “gốc rễ” giữ cho hàng rào đứng vững.
• Liên kết ngàm: Các tấm tường được sập vào ngàm âm dương của cột, tạo thành một hệ thống khóa chặt dạng cài răng lược. Khi gió bão tác động, lực gió sẽ truyền từ mặt tấm sang cột và truyền xuống đất.
• Thực tế: Các công trình N-EPS đã trải qua nhiều mùa mưa bão, lụt lội lịch sử tại miền Trung mà không hề hấn gì.
3. Tôi muốn treo các vật nặng như chậu cây cảnh hay đèn trang trí lên tường rào này có được không?
Hoàn toàn được và Quý khách có thể yên tâm tuyệt đối.
• Độ đặc chắc: Khác với các loại gạch rỗng hay bê tông bọt khí dễ bị bở, tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS có cấu tạo đặc chắc từ trong ra ngoài. Lõi là sự kết hợp đồng nhất giữa xi măng và hàng tỷ hạt xốp EPS li ti, tạo nên độ dai cơ học rất cao.
• Khả năng bám vít: Quý khách có thể dùng vít gỗ khoan trực tiếp hoặc dùng tua vít để vặn vào tường mà không cần dùng tắc kê. Độ bám vít cực tốt (như khoan vào gỗ thịt), một điểm treo vít có thể chịu tải trọng vật nặng >40kg.
.webp)
4. Nếu đất nền nhà tôi là đất ruộng, đất yếu thì dùng loại hàng rào này có an toàn không?
Đây chính là địa hình mà hàng rào N-EPS phát huy tác dụng tốt nhất.
• Bài toán tải trọng: Trên nền đất yếu, nỗi lo lớn nhất là sụt lún do công trình quá nặng. Hàng rào N-EPS giúp giảm tải trọng xuống nền đất tới 60-70% so với tường gạch. Điều này giảm thiểu tối đa nguy cơ lún không đều gây nghiêng hoặc đổ tường.
• Tiết kiệm chi phí: Nhờ nhẹ hơn, Quý khách sẽ tiết kiệm được một khoản tiền khổng lồ cho việc gia cố móng (ép cọc bê tông, cừ tràm) mà vẫn đảm bảo an toàn.
5. Hàng rào N-EPS có cần làm đà kiềng (giằng móng) kiên cố như xây gạch không?
Về mặt kết cấu, hàng rào xây bằng gạch bắt buộc phải có đà kiềng để đỡ toàn bộ trọng lượng rất nặng của bức tường chạy dài liên tục.
• Với tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS, việc làm đà kiềng là không bắt buộc. Tải trọng chủ yếu dồn vào các điểm cột H. Do đó, chúng ta chỉ cần tập trung làm móng cốc (móng đơn) thật chắc cho các trụ cột.
• Lợi ích kinh tế: Nếu bỏ qua đà kiềng (đối với đất cứng hoặc không cần chắn đất), Quý khách tiết kiệm được trên dưới 350.000đ / mét dài. Cứ 100m dài tiết kiệm được 35 triệu đồng – một con số không hề nhỏ.
.webp)
6. Tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS có cần đà giằng tường trên cùng hay không?
Câu trả lời chắc chắn là KHÔNG CẦN.
• Nguyên lý: Tường gạch là khối liên kết cứng “dính chùm”, nếu không có giằng đỉnh sẽ bị xé tường. Còn tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS là kết cấu “lắp ghép độc lập”. Tấm tường được thả lỏng vào khe ngàm cột H để tự do co giãn nhiệt.
• Tác hại nếu cố làm: Việc đổ đà giằng bê tông đè lên đỉnh tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS không chỉ gây lãng phí tiền bạc mà còn làm mất đi khả năng “thở” (co giãn) của tấm tường, vô tình gây ra các vết nứt không đáng có.
7. Chi phí vận chuyển đi tỉnh xa có đắt không?
Tường rào bê tông đúc sẵn N-EPS được thiết kế kích thước chuẩn để tối ưu hóa vận chuyển. Chúng tôi có hệ thống nhà máy tại 3 miền (Bắc – Trung – Nam) và mạng lưới xe vận tải đối tác hai chiều, giúp giảm thiểu tối đa chi phí vận chuyển đến tận chân công trình cho Quý khách.
Tham khảo thêm tại Chi Phí Xây Dựng Hàng Rào.
QUÝ KHÁCH HÀNG CẦN TƯ VẤN GIẢI PHÁP & BÁO GIÁ CHI TIẾT, VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG NHẸ N-EPS
(Chuyên gia về giải pháp Bê Tông Nhẹ & Hàng Rào Lắp Ghép)
📞 Hotline/Zalo: 0352 96 33 96 (Ms. Đồng Trần)
🌐 Website: betongnhehcm.com – hangraolapghep.com – vatlieudongnam.com
📧 Mã số thuế: 0315615864
🏢 Trụ sở chính: 85/2/7/35 Võ Thị Liễu, Phường An Phú Đông, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
🏭 HỆ THỐNG 4 NHÀ MÁY SẢN XUẤT TRÊN TOÀN QUỐC:
- Nhà máy 1 (Miền Bắc): Xã Đình Tổ, Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh.
- Nhà máy 2 (Miền Trung): Thôn Kim Bình, Huyện Hàm Thuận Bắc, Tỉnh Bình Thuận.
- Nhà máy 3 (Miền Nam): Đường Tam Tân, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP.HCM.
- Nhà máy 4 (Miền Nam): Tỉnh Lộ 7, Xã An Nhơn Tây, Huyện Củ Chi, TP. HCM.
Tìm kiếm có liên quan
tường rào bê tông đúc sẵn
thi công tường rào bê tông đúc sẵn
